Định giá doanh nghiệp ở Việt Nam

Giá trị doanh nghiệp đến từ tài sản, lợi nhuận, dòng tiền hoặc giá của công ty tương tự. Xem công thức, hồ sơ cần cho từng đầu vào và cách chọn phương pháp.

  • Cập nhật2026-10-12
  • 6 phút đọc
Trên trang này
  1. Doanh nghiệp được định giá như thế nào?
  2. Phương pháp nào phù hợp với doanh nghiệp của bạn?
  3. Những yếu tố nào làm thay đổi giá trị?
  4. Bạn cần hồ sơ nào để định giá?
  5. Bạn bắt đầu ước tính ở đâu?

Giá trị doanh nghiệp dựa trên ba thứ: lợi nhuận hoặc dòng tiền công ty tạo ra, tài sản công ty đang giữ, và giá các công ty tương tự được mua bán. Mỗi phương pháp đọc một phần khác nhau trong sổ sách của bạn. Bài này đưa công thức, các đầu vào và hồ sơ cần có, rồi giúp bạn chọn phương pháp phù hợp với loại hình doanh nghiệp của mình.

Doanh nghiệp được định giá như thế nào?

Bốn phương pháp phổ biến trả lời bốn câu hỏi khác nhau. Nếu bán hết tài sản, công ty đáng giá bao nhiêu? Lợi nhuận bình quân có giá trị bao nhiêu? Dòng tiền trong tương lai hôm nay đáng giá bao nhiêu? Người mua khác trả bao nhiêu cho một công ty như của bạn? Đây là bốn công thức, ký hiệu có nghĩa gì và dữ liệu lấy từ đâu.

1. Phương pháp tài sản

GTVCSH = TTS − NPT

  • GTVCSH: giá trị vốn chủ sở hữu
  • TTS: tổng tài sản, tính theo giá thị trường tại ngày định giá (tiền, hàng tồn kho, thiết bị, tài sản vô hình có thể xác định)
  • NPT: tổng nợ phải trả

Số liệu nằm trong bảng cân đối kế toán. Đừng dùng nguyên giá trên sổ cho các khoản đã khấu hao nhiều năm, vì giá thị trường có thể khác xa.

2. Phương pháp thu nhập (vốn hóa lợi nhuận)

GTDN = LNbq ÷ r

  • GTDN: giá trị doanh nghiệp
  • LNbq: lợi nhuận bình quân đã điều chỉnh, lấy trung bình vài năm và bỏ khoản bất thường
  • r: tỷ suất vốn hóa, tức mức sinh lời mà người mua đòi hỏi

3. Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF)

GTDN = Σ (FCFt ÷ (1 + WACC)^t) + TV ÷ (1 + WACC)^n

  • FCFt: dòng tiền tự do của năm t
  • WACC: chi phí vốn bình quân
  • TV: giá trị cuối kỳ dự báo
  • n: số năm dự báo

Phương pháp này cần bạn viết ra giả định về doanh thu và chi phí cho từng năm. Giả định nào không có căn cứ trong sổ sách thì nên ghi rõ là ước tính.

4. Phương pháp bội số so sánh

GTDN = M × EBITDA

  • M: bội số trung bình lấy từ các công ty tương tự đã được mua bán hoặc niêm yết
  • EBITDA: lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao, đã điều chỉnh

Bội số chỉ hữu ích khi có công ty tương tự thật sự. Người định giá thường dùng nó để kiểm tra chéo với phương pháp thu nhập, rồi xem khoảng chênh lệch có hợp lý không.

Trước khi bắt đầu, hãy đọc Thời hạn lưu giữ hồ sơ theo luật Việt Nam và Tạm ngừng kinh doanh tại Việt Nam.

Hướng dẫn cho chủ doanh nghiệp muốn bán dữ liệu · Kiểm tra

Phương pháp nào phù hợp với doanh nghiệp của bạn?

Chọn theo hình dạng dòng tiền và tài sản của công ty, không theo phương pháp nào nghe quen nhất.

  • Dịch vụ có lợi nhuận đều trong ba đến năm năm: dùng phương pháp thu nhập. Kết quả gần đây thường nói được nhiều hơn về tương lai.
  • Công ty đang tăng trưởng nhanh hoặc có hợp đồng mới đã ký: dùng DCF. Ghi giả định doanh thu theo từng năm, kèm hợp đồng làm căn cứ.
  • Có bất động sản cho thuê, tiền dư hoặc khoản đầu tư không dùng cho kinh doanh: định giá riêng rồi cộng vào. Đừng tính chúng hai lần trong lợi nhuận.
  • Có số liệu mua bán của công ty tương tự: dùng bội số để kiểm tra kết quả. Một con số không có công ty đối chứng thì chưa đủ.
  • Công ty mới thành lập hoặc phụ thuộc vào một người: phương pháp tài sản làm mức sàn. Với thu nhập, hãy điều chỉnh lương của chủ về mức thị trường trước khi tính.

Nếu bạn không chắc, hãy tính hai phương pháp rồi so sánh. Khoảng chênh lớn cho thấy cần xem lại giả định, chứ không phải chọn con số đẹp hơn.

Những yếu tố nào làm thay đổi giá trị?

Người mua trả nhiều hơn khi thấy doanh thu sẽ tiếp tục sau khi bạn rời đi. Bốn yếu tố sau quyết định phần lớn điều đó.

  • Hợp đồng dài hạn hoặc doanh thu định kỳ: dễ dự báo hơn doanh thu một lần.
  • Lịch sử khách hàng và công việc có ghi chép: người mua kiểm tra được khách có quay lại không và công việc khép lại ở đâu.
  • Công việc không phụ thuộc một người: khách gắn với đội ngũ và quy trình, không chỉ với chủ.
  • Sổ sách sạch: báo cáo khớp với chứng từ, công nợ được đối chiếu, không có khoản treo lâu năm.

Bạn cần hồ sơ nào để định giá?

Mỗi đầu vào của công thức đi từ một loại hồ sơ cụ thể. Bảng dưới đây cho biết hồ sơ đó thường nằm ở đâu.

Đầu vàoHồ sơ cần cóNơi thường lưu
Tài sản và nợ phải trảBảng cân đối kế toán của ba năm gần nhấtBáo cáo tài chính năm
Lợi nhuận bình quân, EBITDABáo cáo kết quả kinh doanh, có chi tiết khoản bất thườngPhần mềm kế toán như MISA hoặc FAST
Dòng tiền tự doBáo cáo lưu chuyển tiền tệBáo cáo tài chính năm
Khoản phải thuBảng tuổi nợ phải thu và đối chiếu công nợSổ cái, phần mềm kế toán
Độ lặp lại doanh thuHợp đồng khách hàng và lịch sử đơn hàngThư mục hợp đồng, CRM
Điều chỉnh lương chủBảng lương và các khoản chi cho chủSổ lương, bảng kê chi phí

Sổ sách và chứng từ cũng phải được giữ đủ lâu. Theo Điều 41 Luật Kế toán 2015, chứng từ dùng trực tiếp để ghi sổ, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm phải lưu ít nhất 10 năm. Tài liệu phục vụ quản lý, điều hành lưu ít nhất 5 năm. Tài liệu phải đưa vào lưu trữ trong 12 tháng sau kỳ kế toán năm, và người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm bảo quản.

Khi bạn chuẩn bị chuyển giao, hãy xem kiểm tra kế nhiệm để có thứ tự các việc. Khi công ty đóng cửa, hồ sơ nào cần giữ là câu hỏi riêng cần trả lời trước khi chia sẻ bất kỳ thứ gì.

Bạn bắt đầu ước tính ở đâu?

Chọn một phương pháp phù hợp, điền các đầu vào từ bảng trên, rồi ghi lại từng giả định. Giá trị dữ liệu của công ty là một câu hỏi khác, và cách đọc giá trị dữ liệu doanh nghiệp giải thích chỗ đó.

Bước tiếp theo là kê khai hệ thống và loại hồ sơ của bạn tại ước tính giá trị dữ liệu doanh nghiệp. Bạn sẽ thấy người mua nào quan tâm đến loại hồ sơ đó và các bước tiếp theo, không cần gửi tệp nào trước.

Nguồn điều khoản: Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Điều 41, theo bản hợp nhất đăng Công báo số 172 ngày 31-03-2026.

Số liệu lấy từ tài liệu của nhà cung cấp và hồ sơ công khai, đọc vào tháng 10 năm 2026.